Nội dung quy hoạch Khu Công nghiệp

Nội dung quy hoạch Khu Công nghiệp
Bao gồm: quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết
A. Quy hoạch phân khu

Là phải lập ranh giới quy hoạch, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tìm hiểu các dữ liệu liên quan, xác định loại hình khu công nghiệp, rồi đưa ra các đề xuất cơ cấu tổ chức không gian chức năng. TCVN4449-1987 đã đưa ra quy mô dân số đô thị từ loại I đến loại V để làm căn cứ tính toánquy mô đất KCN để lập ranh giới quy hoạch tùy loại đô thị phụ thuộc:
– Đối với đô thị loại lớn và rất lớn, đất đai công nghiệp lấy từ 15 đến 20m2/người;
– Đối với đô thị loại trung bình từ 10 đến 15m2/người.
– Đối với đô thị loại nhỏ từ 5 đến 10m2/người.
(Số lớn dùng cho đô thị có chức năng công nghiệp là chủ yếu, số nhỏ dùng cho đô thị có chức năng tổng hợp; các đô thị hành chính, đất đai công nghiệp lấy dưới 5m2/người).
QCXDVN 01:2008/BXDmục 2.7.1 đã có quy định bắt buộc về việc cách ly độc hại đối với khu dân dụng. Thậm chí trong phụ lục 3 TCVN449-1987 còn quy định cụ thể khoảng cách ly vệ sinh của từng loại hình sản xuất gây ô nhiễm theo cấp độ từ I đến V (từ 50m đến 1000m). Đây là căn cứ chính xác để người thiết kế có thể tính toán và xác định đúng phạm vi, ranh giới nghiên cứu quy hoạch khu công nghiệp. Đồng thời giúp cho các bước thu thập tài liệu và sắp xếp bố trí các khu vực chức năngsau này về khu đất được thuận lợi và phù hợp.
Bước quy hoạch sử dụng đất tiếp theo sẽ trở nên bài toán khó có lời giải đúng nếu không có những định hướng cụ thể có tính định lượng. Ngay trong QCXDVN 01-2008 đã chỉ ra tỉ lệ tối thiểu của các loại đất sử dụng trong khu công nghiệp như sau:
Căn cứ vào số liệu trên, khi thiết kế thì có thể áp dụng (TCVN4449-1987 mục 3.12)hoàn toàn linh hoạt trong việc phân khu sử dụng đất tùy theo đặc thù khu công nghiệp và loại hình công nghiệp. Tuy nhiên vấn đề quy hoạch chia lô lúc này mới xác định được chính xác kích thước trong quy hoạch thông qua việc lựa chọn, tổ chức và sắp xếp các lô đất. Người thiết kế cần áp dụng những tiêu chuẩn cần thiết để xác định được lô đất cơ bản. Một tiêu chuẩn cơ bản được áp dụng để tính toán là chỉ tiêu chiếm đất của một lao động theo từng ngành công nghiệp riêng biệt là:
Căn cứ vào tiêu chuẩn này cùng với số lao động dự kiến có thể xác định nhu cầu sử dụng đất của XNCN. Từ đó đưa ra lô đất cơ bản, kích thước lô đất theo modun và tỷ lệ các loại lô đất phù hợp loại hình công nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp. Việc phân chia lô đất mô hình chung đã hình thành cơ bản mạng lưới giao thông của khu công nghiệp. Giải pháp quy hoạch theo kiểu ô cờ hay kiểu linh hoạt sẽ được xem xét cân nhắc dựa trên đánh giá về đặc thù hình thái khu đất và đặc điểm của mạng lưới giao thông đó.

B. Quy hoạch chi tiết
1. Đối với khu đất xây dựng nhà máy và kho tàng

Căn cứ đầu tiên để tiến hành bước này là quy định tối đa về mật độ xây dựng thuần (Netto) và mật độ xây dựng gộp (Brutto) của đất xây dựng các nhà máy và kho tàng (QCXDVN 01:2008/BXD). Mật độ xây dựng thuần (net-to) tối đa đối với đất xây dựng nhà máy, kho tàng; Mật độ xây dựng gộp (brut-to) tối đa trong toàn khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là 50%.
Ngoài ra QCXDVN 01:2008/BXD mục 2.8.8 còn quy định về tỷ lệ đất trồng cây xanh trong mỗi nhà máy trong khu công nghiệp phải chiếm tối thiểu 20%. Cùng với các quy định về chỉ giới xây dựng, khoảng xây lùi được quy định trong quy chế kiểm soát phát triển từng khu để đưa ra giới hạn bố trí các công trình.

2. Đối với khu vực trung tâm quản lý và điều hành khu công nghiệp
Tập trung chủ yếu các văn phòng làm việc và các công trình dịch vụ công cộng nên chịu chi phối bởi các tiêu chuẩn thiết kế như TCXDVN 276:2003, TCVN 4319:2012, TCVN 3905:1984 với mật độ xây dựng không nên vượt quá 35%.

3. Đối với khu vực các công trình cung cấp và đảm bảo kỹ thuật
Các quy định bắt buộc trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo thông tư số 02/TT-BXD ngày 05/02/2010 và bộ TCVN4449-1987 là tài liệu cần thiết làm cơ sở thiết kế các công trình cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn, cấp điện và thông tin liên lạc trong khu công nghiệp. Đặc biệt lưu ý khi thiết kế khu vực xử lý nước thải theo 2 cấp độ: tại nguồn thải của nhà máy và tại khu xử lý chung của KCN, phù hợp với tiêu chuẩn Giá trị giới hạn về nồng độ chất ô nhiễm trong nguồn nước -TCVN 5945-1995.

4. Đối với khu vực đất giao thông
TCVN4449-1987 đã đưa ra những tiêu chuẩn cơ bản cho việc thiết kế giao thông trong khu công nghiệp. Ví dụ như xác định loại đường giao thông trong khu công nghiệp thuộc cấp đường nội bộ với tốc độ tính toán là 60km/h, chiều rộng tính toán 3,75m/làn xe, số làn xe 2 chiều tối thiểu là 2 + 1 làn xe dự phòng, độ dốc lớn nhất 6%, bán kính cong nhỏ nhất là 125m, chiều rộng vỉa hè tối thiểu 1,5 – 3m, diện tích tối thiểu chỗ đỗ xe ô tô con 25m2, xe máy 3m2, xe đạp 0,9m2.
Khi thiết kế giao thông, cần lưu ý tuân thủ Quy định phòng cháy – chữa cháy theo QCXDVN 01:2008/BXD mục 2.7.4 là: “đối với công trình Công nghiệp phải bố trí đường cho xe chữa cháy chạy bên ngoài dọc theo một phía nhà khi chiều rộng nhà nhỏ hơn 18m và chạy dọc theo 2 phía nhà khi nhà rộng từ 18m trở lên”.
Từ đó có thể chia đường giao thông khu công nghiệp làm 3 loại: Đường chính KCN ít nhất 4 làn xe, rộng tối thiểu 15m, tốc độ 60km/h; Đường nhánh KCN ít nhất 2 làn xe, rộng tối thiểu 7,5m, tốc độ 40km/h; Đường nội bộ trong từng lô đất theo thiết kế hoàn thiện lô đất; Đường sắt nếu có tùy theo theo kích thước khổ đường sắt 1m hay 1,435m, sẽ áp dụng theo quy chuẩn đường sắt QCVN 08:2015/BGTVT của Bộ GTVT ban hành kèm theo thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20/4/2015 để thiết kế.

5. Đối với khu vực đất cây xanh cảnh quan
Thiết kế cảnh quan cây xanh & mặt nước trong khu công nghiệp là một nội dung quan trọng trong thiết kế Quy hoạch KCN. QCXDVN 01:2008/BXD đã nhấn mạnh yêu cầu phải: ”Bố trí các công trình phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, cảnh quan, hài hoà với các quần thể kiến trúc khác trong đô thị”.
Nhóm cây xanh công cộng dạng công viên, vườn hoa, mặt nước được thiết kế theo tiêu chuẩn nhóm cây xanh phạm vi hẹp (TCVN4449-1987) với diện tích tối thiểu vườn dạo 0,5ha, công viên 3ha.
Nhóm cây xanh dọc tuyến đường chủ yếu tạo bóng mát, ngăn bụi và tiếng ồn thì căn cứ theo chiều rộng vỉa hè, dải phân cách để xác định chiều rộng tán cây và khoảng cách tối thiểu với các công trình (theo TCVN4449-1987)
Nhóm cây xanh cách ly. QCXDVN 01:2008/BXD quy định “Trong dải cách ly vệ sinh, tối thiểu 50% diện tích đất phải được trồng cây xanh và không quá 40% diện tích đất có thể được sử dụng để bố trí bãi đỗ xe, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn”. Nhưng trên thực tế dải cây xanh cách ly này nên có độ dày tối thiểu là 20m và mật độ xây dựng công trình không quá 5% mới phù hợp.

ĐƠN VỊ TƯ VẤN ĐẦU TƯ KCN VIỆT NAM
Mr Viết Khang
Mobile: +84 906 344 777
Email: kcn@kcn.co.com
Website: https://kcn.co.com/
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KCN VIỆT NAM

Hiệp định Thương mại Tự do EVFTA Việt Nam – EU được ký kết ngày 30/06/2019 tại Hà Nội đã tạo nên một làn sóng đầu tư nước ngoài mạnh mẽ vào Việt Nam.
Trước tình hình đó KCN Việt Nam đã chủ động tìm kiếm khai thác các Quỹ đất sạch và xây dựng các Nhà xưởng hoàn thiện để phục vụ các nhà đầu tư. Điều này đã góp phần không nhỏ tạo điều kiện cho thị trường Bất động sản Công nghiệp bước lên một bước tiến mới cũng như tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Chào mừng quý nhà đầu tư đến với thị trường Việt Nam và đến với Công ty Cổ phần Tập đoàn KCN VIỆT NAM!
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây